TỰ CHỮA LẤY BỆNH CẢM CÚM

Dược sĩ Nguyễn ngọc Lan & 

Nguyễn thượng Chánh, dvm

 

( Các thuốc nêu trong bài nầy chỉ áp dụng cho Canada mà thôi )

 

Hằng năm không ai tránh khỏi bị cảm cúm đôi ba lần , nhất là vào mùa đông giá lạnh . Ho hen, nhức đầu, nghẹt mũi, sổ mũi, đau nhức mình mẩy và bải oãi tứ chi là những triệu chứng thường hay xảy ra lúc bệnh . Phần đông chúng ta tự chửa lấy bằng nhửng thứ thuốc có sẳn trong nhà như aspirin , tylénol chẳng hạn . Có người thì còn phối hợp thêm 1 vài phương pháp ngoại khoa như đánh dầu, cạo gió, bắt gió vv…cho mau hết bệnh. Nói chung, các thuốc thông thường để chửa cãm cúm đều rất dể mua không cần phải có toa bác sĩ .

Thuốc làm giảm sốt và giảm đau nhức ( analgésiques) 

* Acide Acétylsalicylique hay AAS ( Aspirin , Anacin ,Entrophen, Novasen ) : làm xót bao tử , làm loãng máu , gây xuất huyết . Có thể tương tác với 1 vài loại thuốc khác như thuốc trị bệnh tiểu đường , bệnh glaucome , bệnh thống phong ( goutte), và bệnh kinh phong ( épilepsie ) . Không nên cho trẻ em dưới 18 tuổi uống vì có thể kéo theo hội chứng Reye , như ói mữa, co giật và chết . Để tránh xót bao tử nên uống thuốc lúc bụng đầy hoặc xài các loại Aspirin có áo bọc bên ngoài (enrobé, enteric coated ) . Một vài loại có chứa chất caféine như Anacin, Antidol, Midol régulier, Pain aid, Dolomine 37 . Liều lượng Aspirin cho người lớn : 325-650 mg /mổi 4 tiếng đồng hồ, tối đa 4000 mg /ngày. Trẻ em không được xài aspirin . Phụ nử mang thai 3 tháng cuối không nên sữ dụng Aspirin .

* Acétaminophène ( Tylénol , Atasol,Cephanol, 222 , Tempra): Không làm xót bao tử và tương đối an toàn hơn Aspirin , tuy vậy nên ăn 1 chút gì lúc uống thuốc ,nhưng nếu uống thường xuyên với liều lớn có thể sẽ có hại cho gan (hépatotoxicité). Nhửng thuốc có chứa codéine ( lấy từ morphine) có tác dụng giãm đau nhanh ,nhưng có thể bị ghiền nếu uống thường xuyên . Tại Québec, loại có chứa ít hơn 8mg codéine( Atasol, 222 ) mua khỏi cần có toa bác sĩ , còn acétaminophène có trên 8mg codéine như Emtec 30, Empracet 30, Triatec 30, Tylénol no 4 avec codéine , cần phải có toa .Liều lượng Tylénol của người lớn : 325-650 mg , tối đa 4000mg/ngày .

Trẻ em, dùng Tylénol pour enfant ,hoặc Tempra 10-15mg /kg thể trọng , tối đa 5 liều trong ngày .

* Ibuprofène ( Advil, Motrin IB ) : Có thể làm xót bao tử ,làm loãng máu , gây xuất huyết , tăng áp huyết động mạch và ảnh hưỡng đến chức năng hoạt động của thận . Làm giãm hiệu quả của vài loại thuốc trị cao áp huyết , và tương tác với thuốc trị bệnh tâm thần Lithium . Liều lượng người lớn 200- 400mg mổi 4-6 giờ , trẻ em từ 2-11 tuổi ,7.5mg/kg ,mổi 6-8 giờ , tối đa 30mg/kg thể trọng trong 1 ngày . Đối với trẻ em, có thể dùng thuốc dưới dạng giọt, nước, hoặc viên để nhai .

* Neo Citran dạng bột pha với nước nóng ,uống như tisane . Thuốc có chứa chất acétaminophène và chất antihistaminique (maléate de phéniramine ) .

* Sirop Robitussin Miel Grippe : có chứa chất acétaminophène

Mỗi liều 15 ml có 5000mg acétaminophène .

 

Thuốc giúp giãm đau cổ họng .

 

Các loại kẹo ngậm thường có chứa chất Benzocaine ( gây tê), phénol, hoặc chất Chlorhydrate de dyclonine ( rất thích hợp cho trẻ em ) .Những người bị tiểu đường nên sữ dụng pastille không có đường sucrose . Họ có thể xài Cepastat có phénol . Nếu cơn đau cổ kéo dài trên 3 ngày thì nên đi khám bác sĩ .

Pastille Benylin avec Echinacée et Menthe , giúp làm dịu cơn ho , nghẹt mũi .

Life Sucrets pour Enfants , kẹo ngậm có chứa chất Chlorhydrate de dyclonine .

Pastille Life Anesthésique Oral , có chất gây tê Benzocaine và Menthol .

Pastille Bronet Lorenges , giãm đau cổ và diệt trùng .

Pastille Dequadin , có chlorure dequalinium để diệt khuẩn và nấm .

Pastille Benylin Energy Plus avec Ginseng et Menthol , Ginseng giúp tăng cường sinh lực . Các người nào bị cao áp huyết nên tránh dùng pastille có Ginseng .

 

Thuốc Ho

Ho khô cần phải uống những thuốc có chứa chất DextromethorphaneDM để làm dịu cơn ho . Tuy nhiên ,phải cẩn thận vì chất DM có thể tương tác một cách nguy hiễm với các loại thuốc an thần như Prozac, và Paxil.Liều lượng DM ở người lớn là 15-20 mg. Các loại thuốc ho có chứa DM là Sirop Benylin DM , Balminil DM, Delsym DM , Robitussin DM và kẹo để nhai Triaminic Toux. Một số thuốc ho củng có thể chứa chất Codéine . Chất nầy có tính làm dịu ho, nhưng nếu uống thường xuyên sẽ bị ghiền .Các loại sirop có codéine được cất giử phía bên trong quầy của dược sĩ . Pastille Sucrets DM , kẹo ngậm có vị ngọt nên khiến người bệnh có khuynh hướng ngậm nhiều . Mổi liều có 5mg chất Bromhydrate de Dextromethorphane . Pastille Alpine , kẹo ngậm có Menthol và Eucalyptus. Menthol làm dịu cơn đau cổ và thông mũi .Phối hợp với Eucalyptus , nó sẻ giúp làm dịu cơn ho . Alpine củng có thể ở dưới dạng Chewing gum nửa .

Ho ướt có đàm cần phải sử dụng các chất thông đàm ( expectorant ) có chứa Guaifénésine ( Sirop Balminil expectorant , Robitussin liquide , Sirop Benylin extra puissant ,Calmylin expectorant sirop ) . Còn 1 loại sirop rất xưa ( Sirop Lambert ) có chứa menthol và goudron de pin. Một số sirop ho có tính ngầy ngật buồn ngủ , ngoại trừ nhửng loại nào có ghi chử non sédatif.

Creo rectal , thuốc nhét hậu môn để trị ho . Bismutal , thuốc nhét hậu môn để trị viêm họng . Hai loại thuốc nầy đều có chứa chất Guaifénésine .

 

Thuốc giúp thông mũi ( décongestant nasal ).

Có 2 loại thuốc uống để thông mũi , đó là Pseudoéphédrine và phényléphrine. Chất Pseudoéphédrine ( Sudafed, Pseudofrin ) có tính kích thích nên gây mất ngủ,bởi lẻ nầy nên người ta thường phối hợp thêm chất antihistaminique để hóa giãi tính trên . Tránh sử dụng chất Pseudoéphédrine nếu bị bệnh tiểu đường, bệnh tăng áp suất mắt ( Glaucome ), bệnh tim và bệnh triển dưỡng tiền liệt tuyến . Pseudoéphédrine củng có tính làm tăng áp huyết ,các người nào bị cao máu không nên uống loại thuốc nầy . Đối với trẻ em nhỏ tuổi ,có thể dùng thuốc giọt dể uống ( Dimetapp ) .

Thuốc giọt nhỏ mũi ( gouttes) và thuốc bôm xịt ( spray ) : tác dụng nhanh nhờ tiếp xúc trực tiếp vào niêm mạc mũi . Không nên xài thuốc bôm xịt quá thường xuyên ,lâu ngày mũi sẽ quen thuốc và có nguy cơ bị viêm mũi vì thuốc, gọi là rhinite médicamenteuse và dẩn đến tình trạng nghẹt mũi mãn tính . Không nên sử dụng quá 3 ngày . Thí dụ : Dristan, Vicks Sinex, Otrivin spray, Drixoral .

Củng có thể sử dụng nước muối Saline để nhỏ mũi không hạn chế và không có nguy cơ dẩn đến viêm mũi vì thuốc như trường hợp xài thuốc bôm xịt có chất Phényléphrine ( Dristan ), Oxymétazoline ( Vicks Sinex ) hoặc chất Xylométazoline ( Otrivin) .

 

Kết luận

Cảm cúm do virus gây ra cho nên không cần phải uống thuốc kháng sinh vô ích . Tất cả các loại thuốc trị cảm cúm chỉ có công dụng giúp cho ta bớt đau nhức, dễ chịu mà thôi , và sau 1 thời gian năm mười ngày , thường là sẽ tự nhiên hết bệnh . Tuy nói vậy , nhưng cũng phải đề phòng các biến chứng , có thể rất nguy hiểm nhất là đối với trẻ em , các cụ lớn tuổi cũng như đối với các người mà hệ miễn dịch đã bị suy yếu sẵn vì bệnh tật . Trường hợp có nóng sốt cao , hoặc triệu chứng có mòi gia tăng thì cần đi khám bác sĩ ngay lập tức .

Nghỉ ngơi , tịnh dưỡng , uống nhiều nước ,ăn cam , ăn cháo gà thật nóng bỏ nhiều hành , nhiều tiêu, cạo gió, bắt gió , và thoa dầu đều là nhửng phương cách giúp chúng ta mau lành bệnh . Người ta thường hay nói một cách bông đùa là đối với bệnh cảm cúm , nếu có uống thuốc thì trong 1 tuần lễ bệnh sẽ dứt , còn nếu không có uống thuốc gì hết thì 7 bửa bệnh cũng tự nhiên khỏi./.

Dược Sĩ Ngọc Lan (hiền thê của anh Nguyễn thượng Chánh)

Montreal , October 8, 2004