THỰC  PHẪM  NHẸ

 

Nguyễn thượng Chánh ,  dvm

 

 

 

Nhiều người vì lý do sức khoẻ hay vì sợ mập thường chuộng những loại thực phẫm nhẹ để dùng hằng ngày . Đây là những thức ăn và thức uống có mang những từ như Léger , Light , Lite …. Hiện tượng nầy rất phổ biến từ vài chục năm nay . Trong các chợ , sản phẫm Léger , Light nằm chen kẽ lẩn lộn với các sản phẫm bình thường . Cùng với các loại thức ăn Bio ( organic ) tức là các loại thịt thà , rau quả nuôi trồng một cách thiên nhiên , không sử dụng hóa chất và trụ sinh , ngày nay  thực phẫm nhẹ không ngừng xâm chiếm thị trường một cách mạnh mẽ .

 

 

  THẬT LÉGER  NHƯ  CHÚNG  TA  TƯỠNG  KHÔNG   ?

 

Nên nhớ là các từ Léger , Light, Lite , đều do giới sản xuất đặt ra nhằm mục đích khuyến mãi mà thôi . Vậy ý nghỉa thật sự của chúng là gì  ? Theo Cơ Quan Kiễm Tra Thực Phẫm Canada ( CFIA ) , Léger , Light , Lite ,được dùng để chỉ những sản phẫm nào đả được làm giãm đi ít nhất là 25 % về năng lượng , về đường , về muối hay về chất béo so với một sản phẫm bình thường cùng loại  , gọi là sản phẫm Régulier (Regular ) . Trên nhản hiệu phải có ghi rỏ chất dinh dưỡng nào đả được làm giãm đi . Léger, Light, Lite đôi khi cũng có thể dùng để ám chỉ hình thức bên ngoài , hoặc cách cấu tạo của một loại thực phẫm  chẳng hạn như bánh  kẹo có màu sắc nhạt , bột được làm cho xốp , mùi vị nhẹ nhàng dể chịu , và ăn vào không thấy gắt hơn  so  với những  loại sản phẫm thường vv….

 

 

THỰC  PHẪM  NHẸ  ĐƯỢC  TẠO  RA  BẰNG  CÁCH  NÀO   ?

 

Đối với  nhửng loại thực phẫm có chứa thịt , người ta thay thế một phần chất mỡ bằng nhửng nguyên liệu có nhiều chất sơ hoặc bằng chất đạm  thực vật . Đối với các loại bánh biscuit , chip ,và sauce mayonnaise ,người ta củng áp dụng phương pháp tương tợ như phương pháp  vừa nêu trên . Đối với beurre , margarine , và cà rem , người ta trộn thêm nước vào để kéo bớt tỹ lệ chất béo xuống .

 

 

CÁC  NHÓM  LEGER  CHÍNH  YẾU

 

1-     Loại chứa ít chất béo : chip, thịt nguội , saucisse, các sản phẫm làm từ sửa  vv…

2-     Loại chứa ít đường : bánh, mứt, kẹo  và các loại nước ngọt để giãi khát . Người ta thế đường bằng các chất hóa học tạo vị ngọt  , chẳng hạn như aspartame, sodium cyclamate, acesulfame potassium ….Các chất nầy có vị ngọt gấp cả trăm lần đường nhưng lại cho rất ít calories.

3-     Nhửng loại thực phẫm  bình thường tự nó đả chứa rất ít Calorie rồi: thí dụ như các loại bánh cớm làm từ gạo ( galette de riz )

 

 

 

MỘT VÀI THÍ DỤ TẠI CANADA

 

Fromage à la crème Philadelphia de Kraft :  1 phần ( portion) 15gr tương đương 1 muỗng canh .

·        Loại Régulier : Calo 39, chất béo 42 gr, glucide 1 gr

·        Loại tartinade légère à 46% moins de gras :  Calo 31 , béo 2.3gr , glucide 1.4 gr

·        Produit ultra faible en gras, 84% moins de gras : Calo 18 , béo 0.7 gr , glucide 1.4 gr

Sauce Miracle Whip de Kraft : 1 phần 15 gr tương đương 1 muỗng canh

           *   Loại Régulier  :   Calo 64 , béo  6.5 gr , glucide  1.6 gr

           *   Loại Legère , Light  à 55% moins de gras : Calo 35 , béo 2.9 gr , glucide 2.3 gr

           *   Loại  ultra faible en gras : Calo 17 , béo 0.4 gr , glucide 2.8 gr

Beurre d’arachide crémeux de Kraft : 1 phần tương đương 1 muỗng canh

            *  Loại  Régulier   : Calo 86 , béo  7.5 gr , glucide  2.9 gr

            *  Loại  Légère , Light : Calo 76 , béo 5.6 gr , glucide 5.1 gr

 Crème glacée Québon Breyers à la vanille : ½ tách hay 125 ml

·        Loại Régulier : calo 151 , béo  6.9 gr , glucide 21 gr

·        Loại  30% moins de gras : Calo 143 , béo  5gr , glucide 23 gr

Biscuit Oréo de Christie :  30 gr hay 2 cái biscuits

·        Loại Regulier : Calo 151 , béo 6.9 gr , glucide 21 gr

·        Loại 25 % moins de gras  : Calo 143 , béo 5 gr , glucide 23 gr

Lait évaporé Carnation : 1 phần 65 ml

·        Loại Régulier : Calo 92 , béo  5.2 gr , glucide 6.4 gr

·        Loại partiellement écremé 2 % : Calo 55 , béo 1.4 gr , glucide  6.4 gr

·        Loại sans gras : Calo 52 , béo 0.2 gr , glucide 7.6 gr

 

 

BEURRE , MARGARINE     FROMAGE

 

Beurre,Margarine và các loại dầu ăn hầu như đều chứa 1 tỉ lệ gần như 100% là chất béo . Proteine , glucide và chất khoáng  chiếm 1 tỷ lệ không đáng kể ..Beurre regulier  chứa trên 80% chất béo  và lối 16 % nước  .100gr beurre tạo ra 787 Calories   và gồm có 250 mg cholesterol , 0.3gr proteine , 0.4 gr glucide và 87 gr  lipide . Beurre allegé hay  léger, thường tỷ lệ chất béo bị giãm đi ít nhất 25 % so với beurre bình thường  régulier. Để tạo ra sản phẫm leger , light người ta trộn thêm nước vào trong beurre hay  margarine  qua phương pháp nhủ tương  ( émulsion )  . Cùng một trọng khối nhất định  càng thêm nhiều nước càng làm giãm nồng độ chất béo của sản phẫm .  Margerine bình thường loại régulière chứa khoảng 16% nước , loại margarine légère  có thể chứa đến 60 % nước .  Bởi lẻ nầy , chỉ nên dùng margarine légère  để trét lên bánh mì . Dùng loại margarine nầy để chiên , xào hoặc nướng ăn sẻ không ngon vì toàn là nước mà thôi . Còn đối với fromage, loại régulier , regular chứa lối 35 % chất béo  ( % MG , % MF ) . Loại léger có thể chứa từ 12 % đến 20% chất béo . Fromage sản xuât tại Âu Châu , tỷ lệ chất béo được tính căn cứ trên trọng lượng chất khô của sản phẫm . Tại Bắc Mỹ , chất béo được tính trên trọng lượng chung của fromage , nghỉa là có luôn cả ẩm độ . Fromage mềm thường chứa nhiều nước nên có %  ẫm độ ( Moisture ,Humidity ) cao ,   vì vậy tỉ lệ chất béo của nó củng thấp hơn nhửng loại fromage cứng .

 

 

RƯỢU  NHẸ

 

        Theo đúng quy định của chính phủ :

Beer Légère, Light , Lite : nồng độ alcool không được cao hơn 4%  . Loại Regular phải chứa từ 5% alcool  trở lên .

Rượu Cidre làm từ trái pomme : Loại Léger phải thấp hơn 4% alcool , loại Régulier phải có trên 10 % alcool .

Vin Léger :  ít hơn 9 % alcool , Vin Régulier chứa trên 12 % alcool .

 

 

THẢ  HỒN  THEO  KHÓI

 

Củng như kỷ nghệ thực phẫm , kỷ nghệ thuốc lá đả tung ra nhiều mánh khóe để chiêu dụ dân ghiền . Đó là các loại cigarette légère , light , médium, douce, mild , ultra mild  vv….Mục đích của họ là trấn an dân ghiền , thâm ý là khuyến khích giới nầy cứ yên tâm mà hút đi không sao đâu vì toàn là nhửng thứ thuốc nhẹ mà thôi . Nhưng có phải thật sự như thế không  ? Theo Ủy Ban Kiểm Soát Thuốc Lá Canada ( Conseil Canadien pour le Contrôle du Tabac )  thì có đến 65.5% dân ghiền đả chọn nhửng loại thuốc lá  nhẹ léger để hút . Họ nghĩ rằng mùi vị thuốc lá léger ,light rất thích hợp , củng như họ tin tưởng rằng nhửng loại thuốc lá nầy đều chứa ít chất độc hắc ín ( goudron , tar ), ít carbon monoxide  củng ít nicotine hơn các loại thuốc regular .  Theo Bộ Y Tế Canada ( Santé Canada ) thì hút loại regular hay  hút loại light  đều củng có hại cho sức khỏe y như nhau….Cái hại khác , là mùi vị quá nhẹ của khói thuốc khiến người hút có khuynh hướng hít thật nhiều và thật sâu cho nó đả , cho nó phê , và đồng thời họ củng hút thường xuyên hơn .

 

 

SẢN PHẪM  LÉGER    GIÚP  LÀM  GIÃM  CÂN  ?

 

Đây là nhửng thức ăn thức uống đả được người ta làm giãm đi một tỷ lệ chất béo , hoặc chất đường xuống đi chút đỉnh so với nhửng sản phẫm bình thường  regular . Trị số năng lượng Calorie củng  giãm đi 1 phần nào . Trong chiều hướng nầy sản phẫm léger củng có thể giúp chúng ta để làm giãm cân , nhưng phải nhớ là tự nó thực phẫm leger không làm cho chúng ta ốm dược Muốn giãm cân ,chúng ta phải đặt các sản phẫm léger trong bối cảnh dinh dưỡng chung của chúng ta . Phải kiễm soát và quân bình chế độ ăn uống  , ăn vừa đủ nhu cầu  và năng vận động hoặc tập thể dục  thường xuyên . Nếu nghỉ rằng đó chỉ là sản phậm léger  mà ăn thả cửa   không cần  giới hạn  thì củng nguy hiễm cho sức khoẽ không kém gì  hơn là đớp nhửng loại thức ăn bình thường mà thôi .

 

 

 

KẾT  LUẬN

 

Theo American Heart Association ,thì có lối 90 % dân Mỹ dùng nhửng loại thức ăn light hằng ngày . Ac Nielsen Marketing củng cho biết , mổi năm dân Canada tiêu thụ trên 4 tỉ $ sản phẫm light . Nhưng thực tế cho thấy tại sao số  người mập vẩn càng ngày càng gia tăng thêm lên mải . Nếu bỏ qua lý do vì thiếu vận động , thiếu thể thao ,  thì lý do còn lại có lẻ là do ý tưởng chủ quan của người tiêu thụ đả đồng hóa chử léger, light với ý niệm tốt cho sức khõe , nên không cần để ý đến việc hạn chế bớt số lượng thực phẫm léger ăn vào . Xét cho cùng thì  kỷ nghệ thực phẫm củng phải gánh 1 phần trách nhiệm . Nhầm mục đích cạnh tranh và khuyến mãi , họ không ngừng cho gia tăng khối lượng và kích thước của món ăn  để nó trở thành khổng lồ supersize . Ngoài ra , còn chính sách mua 1 tặng 1, hoặc mua theo lối tam hợp Trio hay Combo , có nghiả là nhà hàng thường phối hợp 3 món ăn  lại với nhau và bán theo 1 giá nới rẻ hơn  là mua riêng từng món một . Mua 1 cái pizza Xtra large thường được tặng thêm chai Pepsi 2 lít  . Mua được nhiều thì ăn nhiều , ăn nhiều thì dể bị mập phì , giản dị chỉ có thế thôi . Củng có đôi khi thức ăn léger lại chứa nhiều năng lựơng  Calo hơn thức ăn bình thường .Đây là trường hợp nhà sản xuất đả cho giãm chất  béo nhưng lại cho tăng thêm đường   để sản phẫm vẩn giử được hương vị ngon ngọt hấp dẩn của nó. Tùy theo hoàn cảnh  và tùy theo tình trạng sức khoẻ mà mình nên chọn món ăn léger nào cho  phù hợp . Tóm lại , các bạn nhớ đọc kỹ nhản hiệu mổi khi chọn  nhửng sản phẫm léger . , hảy xem cho kỷ coi chất gì đả được giãm xuống và giãm bao nhiêu so với sản phẫm bình thường ./.

 

 

 

Tài liệu tham khảo :

 

-         Tập chí Protégez Vous  , số  Février  2003

-         Santé Canada – Guide sur l’étiquetage nutritionnel

-         Santé Canada – Cigarettes légères et douces

 

Montreal , May 05,2004